Khám phá thêm
Lương cơ sở
Nguồn kinh phí
Dịch vụ tiền lương
Từ ngày 01/7/2026, trợ cấp cho CBCCVC và NLĐ 25.300.000 đồng/người khi đến nhận công tác ở đâu theo Nghị định 76?
Chính thức trợ cấp cho CBCCVC và NLĐ 25.300.000 đồng/người từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 76 khi đến nhận công tác ở đâu?
Điều 6 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định trợ cấp lần đầu cho cán bộ công chức viên chức và người lao động bằng 10 tháng lương cơ sở tại thời điểm nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Cụ thể:
Trợ cấp lần đầu khi nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
– Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP khi nhận công tác lần đầu ở cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng trợ cấp như sau:
+ Trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương cơ sở tại thời điểm nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Đồng thời, ngày 15 tháng 5 năm 2026 Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Như vậy, từ 01/7/2026, trợ cấp lần đầu cho cán bộ công chức viên chức và người lao động bằng 10 tháng lương cơ sở tức là bằng 25.300.000 đồng tại thời điểm nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Chính thức trợ cấp cho CBCCVC và NLĐ 25.300.000 đồng/người từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 76 khi đến nhận công tác ở đâu? (Hình từ Internet)
Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp lần đầu nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn của cán bộ công chức viên chức và người lao động lấy từ đâu?
Điều 15 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định nguồn kinh phí chi trả như sau:
(khoản 1 Điều 15 Nghị định 76/2019/NĐ-CP)
Nhà nước thực hiện quản lý cán bộ công chức như thế nào?
Điều 40 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định Nhà nước thực hiện quản lý cán bộ công chức như sau:
– Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ, công chức.
– Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.
– Quản lý, sử dụng biên chế công chức.
– Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giớ
i thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, kỷ luật.
– Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác.
– Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
– Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền.
– Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ, công chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về công chức.
– Phân cấp, ủy quyền thực hiện các nội dung quản lý công chức.