T3. Th6 2nd, 2026

Từ 1/7/2026, mức lương cơ sở tăng theo đề xuất của Bộ Nội vụ, theo đó mức lương của giáo viên các cấp học cũng tăng tương ứng.

 

Bảng lương giáo viên được quy định thế nào khi lương cơ sở tăng từ 1/7/2026?

Từ 1/7/2026, mức lương cơ sở tăng 8% lên 2,53 triệu đồng, mức lương của giáo viên các cấp học cũng tăng tương ứng.

Theo Thông tư 07/2024/TT-BNV, bảng lương giáo viên THPT, THCS, tiểu học và giáo viên mầm non dựa trên hệ số lương, hệ số lương đặc thù và mức lương cơ sở. Cụ thể:

Lương giáo viên = Mức lương cơ sở × Hệ số lương hiện hưởng.

Thông tin từ Bộ GD&ĐT cho biết, tất cả nhà giáo đều được hưởng “hệ số lương đặc thù”. Hệ số lương đặc thù được tính với mức lương và không dùng để tính mức phụ cấp. Do đó, công thức tính mức lương đối với nhà giáo như sau:

Lương giáo viên = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng x Hệ số lương đặc thù.

Trong đó: Hệ số lương được hưởng cụ thể như sau:

Đối tượng áp dụng Hệ số lương áp dụng Hệ số lương đặc thù
Giáo viên dự bị đại học cao cấpGiáo viên trung học phổ thông cao cấp

Giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp

Các chức danh tương đương khác

Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3.1 (từ hệ số lương 6,20) 1,1
Phó giáo sưGiảng viên cao cấp

Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp

Giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp

Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3.1 (từ hệ số lương 6,20) 1,2
Giáo viên trung học cơ sở, tiểu học, mầm non cao cấpCác chức danh tương đương khác Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3.2 (từ hệ số lương 5,75) 1,2
Giáo viên dự bị đại học chínhGiáo viên trung học phổ thông chính

Giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính

Các chức danh tương đương khác

Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2.1 (từ hệ số lương 4,40) 1,25
Giảng viên chínhGiảng viên cao đẳng sư phạm chính

Giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính

Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2.1 (từ hệ số lương 4,40) 1,3
Giáo viên trung học cơ sở, tiểu học, mầm non chínhCác chức danh tương đương khác Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2.2 (từ hệ số lương 4,00) 1,3
Giáo sư Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3.1 (từ hệ số lương 6,20) 1,3
Giáo viên dự bị đại họcGiáo viên trung học phổ thông, trung học

cơ sở, tiểu học, mầm non

Giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết

Các chức danh tương đương khác

Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34) 1,45
Giảng viênGiảng viên cao đẳng sư phạm

Trợ giảng

Giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết

Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34) 1,5
Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hànhGiáo viên trung học cơ sở, tiểu học chưa đạt trình độ chuẩn (trình độ cao đẳng)

Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành

Các chức danh tương đương khác

Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10)

1,6
Giáo viên tiểu học, mầm non chưa đạt trình độ chuẩn (trình độ trung cấp)Giáo viên giáo dục nghề nghiệp

Các chức danh tương đương khác

Áp dụng hệ số lương của viên chức loại B (từ hệ số lương1,86) 1,6

Theo Bộ GD&ĐT, với hệ số đặc thù, tiền lương của giáo viên sẽ cao nhất trong hệ thống thang bảng lương dành cho khối hành chính sự nghiệp theo quy định trong Luật Nhà giáo.

Từ 1/7/2026, lương cơ sở tăng theo đó mức lương của giáo viên cũng tăng tương ứng. Ảnh: MNPDA

Dự kiến bảng lương giáo viên từ 1/7/2026 (chưa bao gồm phụ cấp)

Khi mức lương tăng 8% lên 2,53 triệu đồng/tháng dự kiến bảng lương giáo viên từ 1/7/2026 (chưa bao gồm phụ cấp) như sau:

Bảng lương giáo viên mầm non

Nhóm giáo viên Nhóm ngạch Hệ số Lương hưởng Mức tăng
Mầm non A0 – Bậc 1 2.1 5.313.000 đồng 399.000 đồng
A0 – Bậc 2 2.41 6.097.300 đồng 457.900 đồng
A0 – Bậc 3 2.72 6.881.600 đồng 516.800 đồng
A0 – Bậc 4 3.03 7.665.899 đồng 575.699 đồng
A0 – Bậc 5 3.34 8.450.200 đồng 634.600 đồng
A0 – Bậc 6 3.65 9.234.500 đồng 693.500 đồng
A0 – Bậc 7 3.96 10.018.800 đồng 752.400 đồng
A0 – Bậc 8 4.27 10.803.099 đồng 811.300 đồng
A0 – Bậc 9 4.58 11.587.400 đồng 870.200 đồng
A0 – Bậc 10 4.89 12.371.700 đồng 929.100 đồng
A1 – Bậc 1 2.34 5.920.200 đồng

444.600 đồng
A1 – Bậc 2 2.67 6.755.100 đồng 507.300 đồng
A1 – Bậc 3 3.0 7.590.000 đồng 570.000 đồng
A1 – Bậc 4 3.33 8.424.900 đồng 632.700 đồng
A1 – Bậc 5 3.66 9.259.800 đồng 695.400 đồng
A1 – Bậc 6 3.99 10.094.700 đồng 758.100 đồng
A1 – Bậc 7 4.32 10.929.600 đồng 820.800 đồng
A1 – Bậc 8 4.65 11.764.500 đồng 883.500 đồng
A1 – Bậc 9 4.98 12.599.400 đồng 946.200 đồng
A2 – Bậc 1 4.0 10.120.000 đồng 760.000 đồng
A2 – Bậc 2 4.34 10.980.200 đồng 824.600 đồng
A2 – Bậc 3 4.68 11.840.400 đồng 889.200 đồng
A2 – Bậc 4 5.02 12.700.599 đồng 953.800 đồng
A2 – Bậc 5 5.36 13.560.800 đồng 1.018.400 đồng
A2 – Bậc 6 5.7 14.421.000 đồng 1.083.000 đồng
A2 – Bậc 7 6.04 15.281.200 đồng

1.147.600 đồng
A2 – Bậc 8 6.38 16.141.400 đồng 1.212.200 đồng

Bảng lương giáo viên tiểu học, THCS, THPT

Nhóm giáo viên Nhóm ngạch Hệ số Lương hưởng Mức tăng
Tiểu học/THCS/THPT A1 – Bậc 1 2.34 5.920.200 đồng 444.600 đồng
A1 – Bậc 2 2.67 6.755.100 đồng 507.300 đồng
A1 – Bậc 3 3.0 7.590.000 đồng 570.000 đồng
A1 – Bậc 4 3.33 8.424.900 đồng 632.700 đồng
A1 – Bậc 5 3.66 9.259.800 đồng 695.400 đồng
A1 – Bậc 6 3.99 10.094.700 đồng 758.100 đồng
A1 – Bậc 7 4.32 10.929.600 đồng 820.800 đồng
A1 – Bậc 8 4.65 11.764.500 đồng 883.500 đồng
A1 – Bậc 9 4.98 12.599.400 đồng 946.200 đồng
A2 – Bậc 1 4.0 10.120.000 đồng 760.000 đồng
A2 – Bậc 2 4.34 10.980.200 đồng 824.600 đồng
A2 – Bậc 3 4.68 11.840.400 đồng 889.200 đồng
A2 – Bậc 4 5.02 12.700.599 đồng 953.800 đồng
A2 – Bậc 5 5.36 13.560.800 đồng 1.018.400 đồng
A2 – Bậc 6 5.7 14.421.000 đồng 1.083.000 đồng
A2 – Bậc 7 6.04 15.281.200 đồng 1.147.600 đồng
A2 – Bậc 8 6.38 16.141.400 đồng 1.212.200 đồng
A3 – Bậc 1 4.4 11.132.000 đồng 836.000 đồng
A3 – Bậc 2 4.74 11.992.200 đồng 900.600 đồng
A3 – Bậc 3 5.08 12.852.400 đồng 965.200 đồng
A3 – Bậc 4 5.42 13.712.600 đồng 1.029.800 đồng
A3 – Bậc 5 5.76 14.572.800 đồng 1.094.400 đồng
A3 – Bậc 6 6.1 15.433.000 đồng 1.159.000 đồng
A3 – Bậc 7 6.44 16.293.200 đồng 1.223.600 đồng
A3 – Bậc 8 6.78 17.153.400 đồng 1.288.200 đồng

Lương giáo viên bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm)/mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Theo đó, giáo viên giảng dạy, phát sinh thu nhập từ tiền công, tiền lương tại Việt Nam sẽ đóng thuế TNCN theo quy định.

Cụ thể, đối với giáo viên không có người phụ thuộc thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 15,5 triệu đồng/tháng.

Thu nhập trên là thu nhập từ tiền lương, tiền công đã trừ các khoản sau:

– Các đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.

– Thu nhập được miễn thuế thu nhập.

– Các khoản không tính thuế thu nhập như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa…

Trường hợp có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho 01 người phụ thuộc thì lương giáo viên trên 21,7 triệu đồng, 02 người phụ thuộc thì lương giáo viên trên 27,9 triệu đồng sẽ phải đóng thuế TNCN.

By admin

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *