Từ 1/7/2026, mức lương cơ sở tăng theo đề xuất của Bộ Nội vụ, theo đó mức lương của giáo viên các cấp học cũng tăng tương ứng.
Bảng lương giáo viên được quy định thế nào khi lương cơ sở tăng từ 1/7/2026?
Từ 1/7/2026, mức lương cơ sở tăng 8% lên 2,53 triệu đồng, mức lương của giáo viên các cấp học cũng tăng tương ứng.
Theo Thông tư 07/2024/TT-BNV, bảng lương giáo viên THPT, THCS, tiểu học và giáo viên mầm non dựa trên hệ số lương, hệ số lương đặc thù và mức lương cơ sở. Cụ thể:
Lương giáo viên = Mức lương cơ sở × Hệ số lương hiện hưởng.
Thông tin từ Bộ GD&ĐT cho biết, tất cả nhà giáo đều được hưởng “hệ số lương đặc thù”. Hệ số lương đặc thù được tính với mức lương và không dùng để tính mức phụ cấp. Do đó, công thức tính mức lương đối với nhà giáo như sau:
Lương giáo viên = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng x Hệ số lương đặc thù.
Trong đó: Hệ số lương được hưởng cụ thể như sau:
| Đối tượng áp dụng | Hệ số lương áp dụng | Hệ số lương đặc thù |
| Giáo viên dự bị đại học cao cấpGiáo viên trung học phổ thông cao cấp
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp Các chức danh tương đương khác |
Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3.1 (từ hệ số lương 6,20) | 1,1 |
| Phó giáo sưGiảng viên cao cấp
Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp Giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp |
Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3.1 (từ hệ số lương 6,20) | 1,2 |
| Giáo viên trung học cơ sở, tiểu học, mầm non cao cấpCác chức danh tương đương khác | Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3.2 (từ hệ số lương 5,75) | 1,2 |
| Giáo viên dự bị đại học chínhGiáo viên trung học phổ thông chính
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính Các chức danh tương đương khác |
Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2.1 (từ hệ số lương 4,40) | 1,25 |
| Giảng viên chínhGiảng viên cao đẳng sư phạm chính
Giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính |
Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2.1 (từ hệ số lương 4,40) | 1,3 |
| Giáo viên trung học cơ sở, tiểu học, mầm non chínhCác chức danh tương đương khác | Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2.2 (từ hệ số lương 4,00) | 1,3 |
| Giáo sư | Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3.1 (từ hệ số lương 6,20) | 1,3 |
| Giáo viên dự bị đại họcGiáo viên trung học phổ thông, trung học
cơ sở, tiểu học, mầm non Giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết Các chức danh tương đương khác |
Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34) | 1,45 |
| Giảng viênGiảng viên cao đẳng sư phạm
Trợ giảng Giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết |
Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34) | 1,5 |
| Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hànhGiáo viên trung học cơ sở, tiểu học chưa đạt trình độ chuẩn (trình độ cao đẳng)
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành Các chức danh tương đương khác |
Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10)
|
1,6 |
| Giáo viên tiểu học, mầm non chưa đạt trình độ chuẩn (trình độ trung cấp)Giáo viên giáo dục nghề nghiệp
Các chức danh tương đương khác |
Áp dụng hệ số lương của viên chức loại B (từ hệ số lương1,86) | 1,6 |
Theo Bộ GD&ĐT, với hệ số đặc thù, tiền lương của giáo viên sẽ cao nhất trong hệ thống thang bảng lương dành cho khối hành chính sự nghiệp theo quy định trong Luật Nhà giáo.
Từ 1/7/2026, lương cơ sở tăng theo đó mức lương của giáo viên cũng tăng tương ứng. Ảnh: MNPDA
Dự kiến bảng lương giáo viên từ 1/7/2026 (chưa bao gồm phụ cấp)
Khi mức lương tăng 8% lên 2,53 triệu đồng/tháng dự kiến bảng lương giáo viên từ 1/7/2026 (chưa bao gồm phụ cấp) như sau:
Bảng lương giáo viên mầm non
| Nhóm giáo viên | Nhóm ngạch | Hệ số | Lương hưởng | Mức tăng |
| Mầm non | A0 – Bậc 1 | 2.1 | 5.313.000 đồng | 399.000 đồng |
| A0 – Bậc 2 | 2.41 | 6.097.300 đồng | 457.900 đồng | |
| A0 – Bậc 3 | 2.72 | 6.881.600 đồng | 516.800 đồng | |
| A0 – Bậc 4 | 3.03 | 7.665.899 đồng | 575.699 đồng | |
| A0 – Bậc 5 | 3.34 | 8.450.200 đồng | 634.600 đồng | |
| A0 – Bậc 6 | 3.65 | 9.234.500 đồng | 693.500 đồng | |
| A0 – Bậc 7 | 3.96 | 10.018.800 đồng | 752.400 đồng | |
| A0 – Bậc 8 | 4.27 | 10.803.099 đồng | 811.300 đồng | |
| A0 – Bậc 9 | 4.58 | 11.587.400 đồng | 870.200 đồng | |
| A0 – Bậc 10 | 4.89 | 12.371.700 đồng | 929.100 đồng | |
| A1 – Bậc 1 | 2.34 | 5.920.200 đồng
|
444.600 đồng | |
| A1 – Bậc 2 | 2.67 | 6.755.100 đồng | 507.300 đồng | |
| A1 – Bậc 3 | 3.0 | 7.590.000 đồng | 570.000 đồng | |
| A1 – Bậc 4 | 3.33 | 8.424.900 đồng | 632.700 đồng | |
| A1 – Bậc 5 | 3.66 | 9.259.800 đồng | 695.400 đồng | |
| A1 – Bậc 6 | 3.99 | 10.094.700 đồng | 758.100 đồng | |
| A1 – Bậc 7 | 4.32 | 10.929.600 đồng | 820.800 đồng | |
| A1 – Bậc 8 | 4.65 | 11.764.500 đồng | 883.500 đồng | |
| A1 – Bậc 9 | 4.98 | 12.599.400 đồng | 946.200 đồng | |
| A2 – Bậc 1 | 4.0 | 10.120.000 đồng | 760.000 đồng | |
| A2 – Bậc 2 | 4.34 | 10.980.200 đồng | 824.600 đồng | |
| A2 – Bậc 3 | 4.68 | 11.840.400 đồng | 889.200 đồng | |
| A2 – Bậc 4 | 5.02 | 12.700.599 đồng | 953.800 đồng | |
| A2 – Bậc 5 | 5.36 | 13.560.800 đồng | 1.018.400 đồng | |
| A2 – Bậc 6 | 5.7 | 14.421.000 đồng | 1.083.000 đồng | |
| A2 – Bậc 7 | 6.04 | 15.281.200 đồng
|
1.147.600 đồng | |
| A2 – Bậc 8 | 6.38 | 16.141.400 đồng | 1.212.200 đồng |
Bảng lương giáo viên tiểu học, THCS, THPT
| Nhóm giáo viên | Nhóm ngạch | Hệ số | Lương hưởng | Mức tăng |
| Tiểu học/THCS/THPT | A1 – Bậc 1 | 2.34 | 5.920.200 đồng | 444.600 đồng |
| A1 – Bậc 2 | 2.67 | 6.755.100 đồng | 507.300 đồng | |
| A1 – Bậc 3 | 3.0 | 7.590.000 đồng | 570.000 đồng | |
| A1 – Bậc 4 | 3.33 | 8.424.900 đồng | 632.700 đồng | |
| A1 – Bậc 5 | 3.66 | 9.259.800 đồng | 695.400 đồng | |
| A1 – Bậc 6 | 3.99 | 10.094.700 đồng | 758.100 đồng | |
| A1 – Bậc 7 | 4.32 | 10.929.600 đồng | 820.800 đồng | |
| A1 – Bậc 8 | 4.65 | 11.764.500 đồng | 883.500 đồng | |
| A1 – Bậc 9 | 4.98 | 12.599.400 đồng | 946.200 đồng | |
| A2 – Bậc 1 | 4.0 | 10.120.000 đồng | 760.000 đồng | |
| A2 – Bậc 2 | 4.34 | 10.980.200 đồng | 824.600 đồng | |
| A2 – Bậc 3 | 4.68 | 11.840.400 đồng | 889.200 đồng | |
| A2 – Bậc 4 | 5.02 | 12.700.599 đồng | 953.800 đồng | |
| A2 – Bậc 5 | 5.36 | 13.560.800 đồng | 1.018.400 đồng | |
| A2 – Bậc 6 | 5.7 | 14.421.000 đồng | 1.083.000 đồng | |
| A2 – Bậc 7 | 6.04 | 15.281.200 đồng | 1.147.600 đồng | |
| A2 – Bậc 8 | 6.38 | 16.141.400 đồng | 1.212.200 đồng | |
| A3 – Bậc 1 | 4.4 | 11.132.000 đồng | 836.000 đồng | |
| A3 – Bậc 2 | 4.74 | 11.992.200 đồng | 900.600 đồng | |
| A3 – Bậc 3 | 5.08 | 12.852.400 đồng | 965.200 đồng | |
| A3 – Bậc 4 | 5.42 | 13.712.600 đồng | 1.029.800 đồng | |
| A3 – Bậc 5 | 5.76 | 14.572.800 đồng | 1.094.400 đồng | |
| A3 – Bậc 6 | 6.1 | 15.433.000 đồng | 1.159.000 đồng | |
| A3 – Bậc 7 | 6.44 | 16.293.200 đồng | 1.223.600 đồng | |
| A3 – Bậc 8 | 6.78 | 17.153.400 đồng | 1.288.200 đồng |
Lương giáo viên bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân?
Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm)/mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Theo đó, giáo viên giảng dạy, phát sinh thu nhập từ tiền công, tiền lương tại Việt Nam sẽ đóng thuế TNCN theo quy định.
Cụ thể, đối với giáo viên không có người phụ thuộc thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 15,5 triệu đồng/tháng.
Thu nhập trên là thu nhập từ tiền lương, tiền công đã trừ các khoản sau:
– Các đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.
– Thu nhập được miễn thuế thu nhập.
– Các khoản không tính thuế thu nhập như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa…
Trường hợp có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho 01 người phụ thuộc thì lương giáo viên trên 21,7 triệu đồng, 02 người phụ thuộc thì lương giáo viên trên 27,9 triệu đồng sẽ phải đóng thuế TNCN.