Giá vàng SJC trong nước chiều nay 26/2/2026
Tại thị trường trong nước, giá vàng SJC giảm hơn 1 triệu đồng/lượng so với hôm qua, đưa giá vàng miếng SJC tại các cửa hàng lớn xuống mức 181-184 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, PNJ, Phú Quý và BTMH niêm yết ở ngưỡng 181-184 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại BTMC niêm yết ở ngưỡng 182-185 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng giảm 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 181,2-184 triệu đồng/lượng, giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2,8 triệu đồng.
Ngược lại, giá vàng miếng SJC tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 182,5-185,5 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn tăng giảm trái chiều tại các thương hiệu lớn
Tính đến 16h chiều ngày 26/2/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 182,4-185,4 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 181,8-184,8 triệu đồng/lượng, tăng 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 180,5-183,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 180,9-183,9 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.
Giá vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng ở ngưỡng 179,8-183,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 4 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 300 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào – tăng 400 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.
Bảng giá vàng hôm nay 26/2/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 26/2/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 181 | 184 | -1300 | -1300 |
| Tập đoàn DOJI | 182,5 | 185,5 | +200 | +200 |
| Mi Hồng | 181,2 | 184 | -1300 | -1300 |
| PNJ | 181 | 184 | -1300 | -1300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 182 | 185 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 181 | 184 | -1300 | -1300 |
| Phú Quý | 181 | 184 | -1300 | -1300 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 26/2/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 182,4 | 185,4 | +200 | +200 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 181 | 184 | -800 | -800 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 181,8 | 184,8 | +300 | +300 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 180,5 | 183,5 | -1300 | -1300 |
| Vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải | 179,8 | 183,8 | +300 | +400 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 180,9 | 183,9 | -900 | -900 |
| 1. DOJI – Cập nhật: 26/2/2026 16:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 182,50 ▲200K | 185,50 ▲200K |
| Kim TT/AVPL | 182,55 ▲200K | 185,60 ▲200K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 182,40 ▲200K | 185,40 ▲200K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 173,50 ▼2500K | 176,00 ▼2000K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 173,00 ▼2500K | 175,50 ▼2000K |
| NỮ TRANG 9999 – BÁN LẺ | 180,60 ▼100K | 184,60 ▼100K |
| NỮ TRANG 999 – BÁN LẺ | 180,10 ▼100K |
|
| 2. PNJ – Cập nhật: 26/2/2026 16:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM – PNJ | 181,800 ▼400K | 184,800 ▼400K |
| Hà Nội – PNJ | 181,800 ▼400K | 184,800 ▼400K |
| Đà Nẵng – PNJ | 181,800 ▼400K | 184,800 ▼400K |
| Miền Tây – PNJ | 181,800 ▼400K | 184,800 ▼400K |
| Tây Nguyên – PNJ | 181,800 ▼400K | 184,800 ▼400K |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 181,800 ▼400K | 184,800 ▼400K |
| 3. SJC – Cập nhật: 26/2/2026 16:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 181,000 ▼1300K | 184,000 ▼1300K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 181,000 ▼1300K | 184,020 ▼1300K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 181,000 ▼1300K | 184,030 ▼1300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 181,000 ▼800K | 184,000 ▼800K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 181,000 ▼800K | 184,100 ▼800K |
| Nữ trang 99,99% | 179,000 ▼800K | 182,500 ▼800K |
| Nữ trang 99% | 174,193 ▼495K | 180,693 ▼495K |
| Nữ trang 68% | 115,362 ▼340K | 124,262 ▼340K |
| Nữ trang 41,7% | 67,360 ▼208K | 76,260 ▼208K |
Giá vàng thế giới hôm nay 26/2/2026 và diễn biến giá vàng thế giới 24h qua
Theo Kitco, tính đến 16h chiều nay 26/2/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 5174,77 USD/ounce. Ghi nhận giảm 17,37 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.260 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 163,66 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 20,34 triệu đồng/lượng.

Thị trường vàng dịp vía Thần Tài 2026 ghi nhận xu hướng các doanh nghiệp tung ra nhiều sản phẩm vàng mini 0,05–0,1 chỉ để phù hợp với mức giá cao hiện nay. Khi giá vàng 1 chỉ vượt 18 triệu đồng, các sản phẩm nhỏ giúp người dân dễ mua hơn, đặc biệt là khách hàng trẻ mua vàng cầu may đầu năm.
Dù giá tính theo trọng lượng cao hơn vàng miếng, vàng mini vẫn được ưa chuộng nhờ thiết kế đẹp, giá trị tinh thần và phù hợp làm quà tặng hoặc vật phẩm may mắn. Xu hướng này phản ánh nhu cầu mua vàng lấy vía tăng mạnh trong bối cảnh giá vàng neo ở vùng cao.