Giá vàng hôm nay 3/9/2026: Sau 8 ngày, người mua lỗ tới 6 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 3/9/2026 bước sang phiên đầu tiên sau kỳ nghỉ Quốc khánh với mặt bằng vàng miếng phổ biến 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng. So với ngày 26/8, giá niêm yết tại nhiều thương hiệu chỉ giảm hơn 1 triệu đồng, nhưng người thực tế mua vàng cách đây 8 ngày nếu bán lại lúc này đang lỗ từ 4,6 đến 6 triệu đồng mỗi lượng.
Tại SJC, vàng miếng sáng 3/9 được mua vào ở mức 145,7 triệu đồng/lượng và bán ra 148,7 triệu đồng/lượng. Ngày 26/8, doanh nghiệp còn niêm yết 147,3 – 150,3 triệu đồng/lượng, đồng nghĩa cả hai chiều hiện thấp hơn 1,6 triệu đồng. Tuy nhiên, người bỏ 150,3 triệu đồng mua một lượng vàng hôm đó, nếu bán lại lúc này chỉ nhận 145,7 triệu đồng, tức lỗ 4,6 triệu đồng/lượng, tương đương 460.000 đồng mỗi chỉ.
PNJ Hà Nội cũng giao dịch vàng miếng tại 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn 1,6 triệu đồng ở cả hai chiều so với 8 ngày trước. Khách mua một lượng với giá 150,3 triệu đồng hiện mất 4,6 triệu đồng nếu chốt bán. Với người từng xuống tiền mua 5 lượng, khoản chênh âm đã lên tới 23 triệu đồng.
Tại DOJI, giá vàng miếng hiện ở mức 145,7 triệu đồng/lượng mua vào và 148,7 triệu đồng/lượng bán ra. Nếu chỉ nhìn giá bán, vàng mới giảm 1,6 triệu đồng kể từ ngày 26/8. Nhưng với người mua thực tế, khoảng cách 3 triệu đồng giữa hai chiều giao dịch khiến khoản lỗ sau 8 ngày tăng lên 4,6 triệu đồng mỗi lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) giữ cùng mặt bằng 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng. Người mua vàng ngày 26/8 với giá 150,3 triệu đồng hiện bán lại ở 145,7 triệu đồng, hụt 4,6 triệu đồng/lượng, tương đương hơn 3% số vốn bỏ ra chỉ sau hơn một tuần.
Mức thiệt hại tăng lên tại Phú Quý. Vàng miếng sáng nay được thu mua ở 144,5 triệu đồng/lượng và bán ra 148,2 triệu đồng/lượng. So với 147,3 – 150,3 triệu đồng ngày 26/8, chiều mua vào đã giảm 2,8 triệu đồng, còn giá bán thấp hơn 2,1 triệu đồng. Người mua ở mức 150,3 triệu đồng nếu bán lại sáng 3/9 đang lỗ 5,8 triệu đồng/lượng. Với 5 lượng vàng, số tiền hụt lên tới 29 triệu đồng.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), vàng miếng được mua vào 144,8 triệu đồng/lượng và bán ra 148,7 triệu đồng/lượng. Khách mua ngày 26/8 với giá 150,3 triệu đồng hiện chỉ nhận lại 144,8 triệu đồng mỗi lượng, tương ứng khoản lỗ 5,5 triệu đồng. Khoảng cách mua – bán tại BTMC đã lên 3,9 triệu đồng, cao hơn mức 3 triệu đồng của nhóm SJC, PNJ hay DOJI.
Đáng chú ý nhất là Mi Hồng. Giá vàng miếng hiện chỉ còn 144 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra, trong khi ngày 26/8 ở mức 148,5 – 150 triệu đồng. Giá niêm yết tại đây đã giảm tới 4,5 triệu đồng ở cả hai chiều. Người mua một lượng với giá 150 triệu đồng cách đây 8 ngày, đến nay bán lại ở mức 144 triệu đồng đang lỗ 6 triệu đồng/lượng, cao nhất nhóm khảo sát.
Điều đáng nói là Mi Hồng vẫn duy trì khoảng cách mua – bán chỉ 1,5 triệu đồng/lượng, hẹp bằng một nửa nhiều thương hiệu lớn. Tuy nhiên, lợi thế từ mức chênh thấp không đủ bù cú giảm 4,5 triệu đồng của giá vàng trong 8 ngày, khiến khách mua tại đây chịu khoản âm lớn nhất.
| 1. SJC – Cập nhật: 3/9/2026 5:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 145.200.000 – 0 |
148.200.000 – 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 145.700.000 – 0 |
148.720.000 – 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 145.700.000 – 0 |
148.730.000 – 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 145.200.000 – 0 |
148.300.000 – 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 142.700.000 – 0 |
147.200.000 – 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 138.743.000 – 0 |
145.743.000 – 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 100.761.000 – 0 |
110.561.000 – 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 90.456.000 – 0 |
100.256.000 – 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 80.151.000 – 0 |
89.951.000 – 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 76.176.000 – 0 |
85.976.000 – 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 51.739.000 – 0 |
61.539.000 – 0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu – Cập nhật: 3/9/2026 5:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 145.100.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 143.200.000 – 0 |
148.200.000 – 0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 143.000.000 – 0 |
148.000.000 – 0 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.200.000 – 0 |
149.200.000 – 0 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.200.000 – 0 |
149.200.000 – 0 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.200.000 – 0 |
149.200.000 – 0 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 140.200.000 – 0 |
0 – 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 137.000.000 – 0 |
0 – 0 |
| 3. PNJ – Cập nhật: 3/9/2026 5:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| TPHCM PNJ | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| TPHCM SJC | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Hà Nội PNJ | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Đà Nẵng PNJ | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Đà Nẵng SJC | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Miền Tây PNJ | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Miền Tây SJC | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Tây Nguyên PNJ | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Tây Nguyên SJC | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 143.000.000 – 0 |
148.000.000 – 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 142.850.000 – 0 |
147.850.000 – 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 140.320.000 – 0 |
146.520.000 – 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 129.370.000 – 0 |
135.570.000 – 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 101.100.000 – 0 |
111.000.000 – 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 90.740.000 – 0 |
100.640.000 – 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 86.300.000 – 0 |
96.200.000 – 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 80.380.000 – 0 |
90.280.000 – 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 76.680.000 – 0 |
86.580.000 – 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 51.670.000 – 0 |
61.570.000 – 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45.600.000 – 0 |
55.500.000 – 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 39.380.000 – 0 |
49.280.000 – 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 145.700.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 140.620.000 – 0 |
146.820.000 – 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 137.000.000 – 0 |
0 – 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 134.380.000 – 0 |
0 – 0 |
| 4. Phú Quý – Cập nhật: 3/9/2026 5:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 145.000.000 – 0 |
148.700.000 – 0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 145.000.000 – 0 |
148.200.000 – 0 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 145.000.000 – 0 |
148.200.000 – 0 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 144.900.000 – 0 |
148.100.000 – 0 |
| Vàng trang sức 999 | 142.400.000 – 0 |
147.400.000 – 0 |
| Vàng trang sức 99 | 141.075.000 – 0 |
146.025.000 – 0 |
| Vàng trang sức 98 | 139.650.000 – 0 |
144.550.000 – 0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 139.000.000 – 0 |
0 – 0 |
| 5. DOJI – Cập nhật: 3/9/2026 5:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 145.200.000 – 0 |
149.200.000 – 0 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 145.200.000 – 0 |
149.200.000 – 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 144.500.000 – 0 |
148.500.000 – 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 144.000.000 – 0 |
148.000.000 – 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 142.300.000 – 0 |
147.000.000 – 0 |
| 6. Mi Hồng – Cập nhật: 3/9/2026 5:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 145.200.000 – 0 |
146.700.000 – 0 |
| Vàng 99,9% | 145.200.000 – 0 |
146.700.000 – 0 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.200.000 – 0 |
134.200.000 – 0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 131.500.000 – 0 |
133.500.000 – 0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 127.500.000 – 0 |
0 – 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000.000 – 0 |
99.000.000 – 0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500.000 – 0 |
87.500.000 – 0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500.000 – 0 |
84.500.000 – 0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500.000 – 0 |
78.500.000 – 0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 48.500.000 – 0 |
51.500.000 – 0 |
Giá vàng nhẫn 9999 sáng 3/9/2026
Với vàng nhẫn, Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 144,8 – 148,8 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 được thu mua 143,7 triệu đồng/lượng; dữ liệu cập nhật chưa ghi nhận giá bán ra.
DOJI giao dịch nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 144,5 – 148,5 triệu đồng/lượng, còn Phú Quý niêm yết nhẫn tròn 9999 ở 144,5 – 148 triệu đồng/lượng.
PNJ đang mua vàng nhẫn với giá 145,7 triệu đồng/lượng và bán ra 148,7 triệu đồng/lượng, thuộc nhóm trả giá thu mua cao nhất trong số các thương hiệu được khảo sát.
Tại SJC, nhẫn 9999 đứng ở mức 145,2 – 148,2 triệu đồng/lượng, với khoảng cách hai chiều 3 triệu đồng.
Giá vàng thế giới quanh 4.331 USD/ounce
Giá vàng thế giới giao ngay theo mốc cập nhật ở 4.331,5 USD/ounce, tăng 3,4 USD/ounce. Với tỷ giá Vietcombank 26.270 đồng/USD, kim loại quý quy đổi tương đương khoảng 137,2 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí.

So với giá bán vàng miếng SJC 148,7 triệu đồng/lượng, vàng trong nước hiện cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 11,5 triệu đồng/lượng.
Như vậy, sau 8 ngày nắm giữ, người mua vàng ngày 26/8 vẫn chưa thể hòa vốn. Khách SJC, PNJ, DOJI và BTMH đang lỗ 4,6 triệu đồng/lượng; BTMC âm 5,5 triệu đồng; Phú Quý mất 5,8 triệu đồng, còn Mi Hồng chịu khoản lỗ lớn nhất 6 triệu đồng mỗi lượng.
Giá vàng tiếp tục chịu áp lực trong phiên giao dịch thứ Tư, có thời điểm rơi xuống đáy hơn ba tuần khi đồng USD tăng mạnh. Nguyên nhân chính đến từ lo ngại căng thẳng Mỹ – Iran đẩy giá dầu lên cao, làm triển vọng lạm phát thêm phức tạp và khiến kỳ vọng Fed tăng lãi suất tiếp tục được củng cố.
Giá vàng giao ngay giảm 0,6% xuống 4.302,20 USD/ounce vào lúc 10h07 GMT, sau khi chạm vùng thấp nhất kể từ ngày 7/8. Trên thị trường kỳ hạn, vàng giao tháng 12 giảm mạnh hơn, mất 1,1% xuống 4.349,80 USD/ounce.
Diễn biến mới ở Trung Đông đang tạo ra áp lực kép đối với kim loại quý. Mỹ và Iran vừa trải qua đợt trao đổi hỏa lực nghiêm trọng nhất trong nhiều tuần, trong khi Washington cảnh báo có thể tiến hành thêm các cuộc tấn công mạnh. Giá dầu vì thế tăng lên mức cao nhất khoảng một tháng, kéo theo nỗi lo về một đợt tăng giá năng lượng mới.
Theo chuyên gia Nikos Tzabouras của Tradu.com, giá dầu tăng khiến rủi ro lạm phát duy trì ở mức cao, từ đó gây áp lực buộc Fed phải tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ. Đồng USD được hưởng lợi từ triển vọng này và leo lên mức cao nhất hai tuần, khiến vàng định giá bằng USD trở nên kém hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư quốc tế.
Quan điểm cứng rắn về lãi suất cũng được các quan chức Fed phát đi liên tiếp. Thống đốc Michael Barr cho rằng Fed sẽ phải tính tới việc nâng lãi suất nếu lạm phát không giảm đủ nhanh. Chủ tịch Kevin Warsh trước đó cũng nhấn mạnh ngân hàng trung ương vẫn có thể cần hành động thêm để đưa lạm phát về mục tiêu 2%.
Hiện giới giao dịch đánh giá khả năng Fed nâng lãi suất trong tháng này lên tới 68%. Đây tiếp tục là yếu tố bất lợi đối với vàng, bởi chi phí cơ hội nắm giữ tài sản không sinh lãi sẽ tăng khi mặt bằng lãi suất đi lên.
0 0 0
Cảm ơn bạn! Đã ủng hộ cho bài viết